43. Sớ Cúng Cháu Gái
(Tâm Bản Phổ Châu)
Nguyên văn:
伏以
心本普周、均被豈分大小、愛無偏等、黨慈豈擇親疎、信根成就、能歸聖品之中、善種深投、不落凡庸之後。疏爲越南國...省...縣[郡]...社...村、家堂奉
佛修香設供諷經...事。今弟子...等、惟日拜干
大覺能仁、俯垂炤鑒。
奉爲...之香靈。仝承
佛法以弘深、全賴經文而解脫。竊念、尊枝長茂、一家以獲生光、族譜添于、合戸而興喜慶、佳兒先殞、令人痛惜多思、孺子傾亡、使我憂愁失望、求聖容而憐憫、金手提攜、懇禪德以加培、玉言指示。兹者本月是日、適臨諱禮、弟子虔誠、和南拜奏
南無十方常住三寶一切諸佛作大證明。
南無接引導師阿彌陀佛作大證明。
南無大悲靈感應觀世音菩薩作大證明。
南無大悲大願地藏王菩薩作大證明。筵奉、護法諸天、護敎善神、一切眞宰、仝垂憐憫、共接徃生。伏願、池流八德、涓茲無垢之人、樹列七珍、遊戲脫塵之士、耳根聽入、鳴宣三寶之名、心識染成、樂誦一乘之法。仰賴
佛恩、證明之不可思議也。謹疏。
佛曆...歲次...年...月...日時、弟子眾等和南上疏
(疏)奉 白佛金章 弟子眾等和南上疏
Phiên âm:
Phục dĩ
Tâm bản phổ châu, quân bị khởi phân đại tiểu; ái vô thiên đẳng, đảng từ khởi trạch thân sơ; tín căn thành tựu, năng quy thánh phẩm chi trung; thiện chủng thâm đầu, bất lạc phàm dung chi hậu.
Sớ vị: Việt Nam quốc ... Tỉnh … Huyện (Quận) … Xã … Thôn, gia đường phụng Phật tu hương thiết cúng phúng kinh .. sự. Kim đệ tử … đẳng, duy nhật bái can Đại Giác Năng Nhân, phủ thùy chiếu giám.
Phụng vị … chi hương linh.
Đồng thừa Phật pháp dĩ hoằng thâm, toàn lại kinh văn nhi giải thoát.
Thiết niệm: Tôn chi trưởng mậu, nhất gia dĩ hoạch sanh quang; tộc phổ thiêm vu, hợp hộ nhi hưng hỷ khánh; giai nhi tiên vẫn, linh nhân thống tích đa tư; nhụ tử khuynh vong, sử ngã ưu sầu thất vọng; cầu thánh dung nhi lân mẫn, kim thủ đề huề; khẩn Thiền đức dĩ gia bồi, ngọc ngôn chỉ thị. Tư giả bổn nguyệt thị nhật, thích lâm húy lễ, đệ tử kiền thành, hòa nam bái tấu.
Nam Mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Nhất Thiết Chư Phật tác đại chứng minh.
Nam Mô Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật tác đại chứng minh.
Nam Mô Đại Bi Linh Cảm Ứng Quan Thế Âm Bồ Tát tác đại chứng minh.
Nam Mô Đại Bi Đại Nguyện Địa Tạng Vương Bồ Tát tác đại chứng minh.
Diên phụng: Hộ pháp chư thiên, hộ giáo thiện thần, nhất thiết chơn tể, đồng thùy lân mẫn, cọng tiếp vãng sanh.
Phục nguyện: Trì lưu Bát Đức, quyên tư vô cấu chi nhân; thọ liệt Thất Trân,1 du hý thoát trần chi sĩ; nhĩ căn thính nhập, minh tuyên Tam Bảo chi danh; tâm thức nhiễm thành, lạc tụng Nhất Thừa chi pháp. Ngưỡng lại Phật ân, chứng minh chi bất khả tư nghì dã. Cẩn sớ.
Phật lịch ... Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật thời.
Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ.
Dịch nghĩa:
Cúi nghĩ:
- vốn châu toàn, trùm khắp sao chia lớn nhỏ; thương chẳng thiên chấp, nhân từ sao chọn thân sơ; tín căn thành tựu, quay về Thánh phẩm bên trong; giống lành gieo sâu, phàm phu kiếp sau chẳng đọa.
Sớ tâu: Nay tại Thôn …, Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh, nước Việt Nam; có gia đình thờ Phật, dâng hương tụng kinh ..., cầu nguyện siêu độ. Đệ tử ... hôm nay, ngưỡng mong Đại Giác Năng Nhân, xót thương chứng giám. Cầu nguyện:
Hương linh ...
Cùng nhờ Phật pháp thật rộng sâu, thảy nương kinh văn mà giải thoát.
Nép nghĩ: Cành lá tươi tốt, một nhà đạt được vinh quang; gia tộc bình an, toàn hộ thêm tăng khánh hỷ; hài nhi sớm mất, khiến người đau xót nhiều lo; con trẻ tiêu vong, làm con ưu sầu thất vọng; cầu Thánh từ mà thương xót, dẫn dắt tay vàng; xin Thiền đức để cầu thêm, lời ngọc chỉ thị. Nay gặp ngày nầy tháng ấy, đúng dịp húy kỵ, đệ tử tâm thành, một lòng lạy thỉnh:
Kính lạy Mười Phương Thường Trú Tam Bảo, hết thảy đức Phật, chứng giám cho.
Kính lạy Phật A Di Đà, vị thầy tiếp dẫn, chứng giám cho.
Kính lạy Bồ Tát Quan Thế Âm, Đại Bi Linh Cảm, chứng giám cho.
Kính lạy Bồ Tát Địa Tạng Vương, Đại Bi Đại Nguyện, chứng giám cho.
Cùng xin: Hộ pháp các trời, hộ giáo thiện thần, hết thảy chơn tể, rũ lòng thương xót, cùng tiếp vãng sanh.
Lại nguyện: Hồ nước Tám Đức, tẩy sạch người không bẩn dơ; cây sắp Bảy Báu, rong chơi thoát trần kẻ sĩ; lỗ tai nghe lọt, tuyên rõ Tam Bảo hồng danh; tâm thức nhiễm thành, vui tụng Nhất Thừa diệu pháp. Ngưỡng lạy ơn Phật chứng minh, không thể nghĩ bàn. Kính dâng sớ.
Phật lịch ... Ngày ... tháng ... năm ...
Đệ tử chúng con thành kính dâng sớ.
Phần chú thích:
- Thất Trân (七珍): hay Thất Bảo (七寶), tức là 7 loại trân bảo quý giá của thế gian. Các kinh điển giải thích về 7 loại trân bảo nầy có khác nhau, như A Di Đà Kinh (阿彌陀經), Đại Trí Độ Luận (大智度論) quyển 10, v.v., giải thích Thất Bảo là: (1) Vàng; (2) Bạc; (3) Lưu Ly (瑠璃、琉璃), thuộc loại ngọc xanh; (4) Pha Lê (頗梨), ý dịch là Thủy Tinh, chỉ loại Thủy Tinh màu đỏ, trắng, v.v.; (5) Xa Cừ (車渠), trong các kinh điển thường gộp chung loại nầy với Mã Não (碼瑙), chỉ cho loại San Hô trắng; (6) Xích Châu (赤珠, hạt châu đỏ), hay Xích Chơn Châu (赤眞珠); (7) Mã Não, loại ngọc có màu xanh đậm. Bên cạnh đó, Pháp Hoa Kinh (法華經) quyển 4 cho Thất Bảo là: Vàng, Bạc, Lưu Ly, Xa Cừ, Mã Não, Chơn Châu và Mân Côi (玫瑰). Như trong Di Đà Phật Minh (彌陀佛銘) của Lương Trầm Ước (梁沉約, ?-?) thời Nam Triều có câu: “Nguyện du bỉ quốc, thần kiều mộ tưởng, Thất Trân phi tiện, tam đạt tư ngưỡng (願遊彼國、晨翹暮想、七珍非羨、三達斯仰, nguyện rong chơi nước ấy, ngày trông đêm nhớ, bảy báu chẳng ham, ba lần đạt đến sự khát ngưỡng).” Hay trong Ngọc Thanh Hành (玉清行) của Liễu Bí (柳泌, ?-820) nhà Đường lại có câu: “Thất Trân phi mãn tòa, Cửu Dịch chước như tuyền(七珍飛滿座、九液酌如泉, Bảy Báu bay đầy tòa, Chín Dịch rót như suối).” Trong Tịnh Độ Tùy Học (淨土隨學) quyển hạ của Cổ Côn Pháp Sư (古崑法師) nhà Minh có câu: “Nhất thanh Phật hiệu vi vi tụng, Thất Bảo Liên Hoa đại đại khai (一聲佛號微微誦、七寶蓮花大大開, một danh hiệu Phật tụng nho nhỏ, hoa sen bảy báu lớn dần khai).”